Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này thế nào ?
Quá đẹp.
Đẹp quá.
Rất đẹp.
Đẹp lắm
Tuyệt vời

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Cac_chuyen_de_dai_so_9_on_thi_vao_10.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Mỹ Hưng, xã Mỹ Hưng, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre- ĐT:075.3870449- Email:thcsmyhung@bentre.edu.vn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.

    268-BT-boiduong-HSG-Toan9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Lý Sun Ly
    Ngày gửi: 17h:35' 26-08-2014
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 544
    Số lượt thích: 0 người

    PHẦN SỐ HỌC
    Bài 1: TÍNH CHIA HẾT TRÊN TẬP HỢP SỐ NGUYÊN.
    SỐ NGUYÊN TỐ.
    A. Nhắc lại và bổ sung các kiến thức cần thiết:
    I. Tính chia hết:
    1. Định lí về phép chia: Với mọi số nguyên a,b (b0), bao giờ cũng có một cặp số nguyên q, r sao cho : a = bq + r với .
    a gọi là số bị chia , b là số chia, q là thương và r là số dư.
    Trong trường hợp b > 0 và r0 có thể viết: a = bq + r = b(q +1)+ r - b.
    Ví dụ: Mọi số nguyên a đều có dạng:
    a = 2q 1 (xét phép chia cho b = 2)
    a = 3q ; 3q 1 (xét phép chia cho b = 3)
    a = 4q ; 4q 1 ; 4q  2 (xét phép chia cho b = 4).
    a = 5q; 5q  1; 5q 2 (xét phép chia cho b = 5)
    ......................
    2. Tính chia hết: Nếu a chia b mà số dư r = 0, ta nói :
    a chia hết cho b hay a là bội của b (kí hiệu a  b)
    b chia hết a hay b là ước của a (kí hiệu b a)
    Vậy: ab (b a) khi và chỉ khi có số nguyên q sao cho a = bq.
    3. Các tính chất:
    1) Nếu ab thì a b (b0)
    2) a  a; 0  a với mọi a  0
    3) a 1 với mọi a
    4) Nếu a m thì an m (m 0, n nguyên dương).
    5) Nếu ab và ba thì |a| = |b|
    6) Nếu a b và b c (b,c0) thì a c.
    7) Nếu a c và bc(c0) thì (ab)c. Điều ngược lại không đúng.
    8) Nếu a m hoặc b m thì ab m(m0). Điều ngược lại không đúng.
    9) Nếu ap và a q, (p, q)= 1 thì a pq
    10) Nếu a = mn; b = pq và mp nq thì ab
    11) Nếu ab m và (b,m) = 1 thì a m
    12) Nếu ab m và a m thì b m
    II. Số nguyên tố:
    1.Định nghĩa: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
    Hợp số là số tự nhiên lơn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
    Số 1 và số 0 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
    2. Định lí cơ bản của số học: Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều phân tích được ra thừa số nguyên tố một cách duy nhất(không kể thứ tự các thừa số).
    Số nguyên tố được coi như là tích chỉ gồm một thừa số là chính nó.
    Có vô số số nguyên tố (không có số nguyên tố lớn nhất).
    Số hoàn chỉnh: là số bằng tổng các ước của nó không kể bản thân nó.
    Ví dụ: 6 , 28, ... , 2n-1(2n - 1)
    III. Một số phương pháp thông thường để giải bài toán về chia hết:
    Cách 1: Để chứng minh A(n) chia hết cho k, có thể xét mọi trường hợp số dư khi chia n cho k.
    Ví dụ 1: Chứng minh rằng:
    a) Tích của hai số nguyên liên tiếp chia hết cho 2.
    b) Tích của ba số nguyên liên tiếp chia hết cho 3.
    Giải : a) Viết tích của hai số nguyên liên tiếp dưới dạng A(n) = n(n + 1).
    Có hai trường hợp xảy ra :
    * n  2 => n(n + 1) 2
    * n không chia hết cho 2 (n lẻ) => (n + 1)  2 => n(n +1)  2
    b) Chứng minh tương tự a.
    Cách 2: Để chứng minh A(n) chia hết cho k, có thể phân tích k ra thừa số: k = pq .
    + Nếu (p, q) = 1, ta chứng minh A(n)  p và A(n)  q.
    + Nếu (p, q) 1,
     
    Gửi ý kiến